Series về Docker trong thực thành & sản xuất - Docker compose để khởi động nhiều services

  • 0

  • 0

  • 0

Series về Docker trong thực thành & sản xuất - Docker compose để khởi động nhiều services

Series về Docker trong thực thành & sản xuất - Docker compose để khởi động nhiều services

Vấn đề

docker run chỉ cho phép khởi động một container, điều này gây ra một hạn chế là khi quy mô ứng dụng của bạn cần phải khởi động nhiều container một lúc thì sẽ gây khó khăn và phức tạp, chưa kể là có thể có sai sót trong quá trình thực hiện đơn lẻ. Hãy tưởng tượng stack của bạn gồm có n image thì bạn phải chạy docker run n lần sao?

Docker compose được sinh ra để giải quyết vấn đề này. Nó là sẽ lưu trữ tập hợp các lệnh hướng dẫn cách run các container trong một file .yml/.yaml (docker-compose.yml). Sau đó chỉ cần dùng một lệnh duy nhất để khởi động tất cả.

Docker compose

Docker compose trước kia là một plugin nhưng gần đây nó đã được tích hợp luôn vào docker cho windows & macos, tuy nhiên trên linux thì vẫn chưa có. Nếu dùng linux, bạn cần phải cài đặt thêm docker compose.

Tham khảo thêm các cách cài đặt docker compose tại link Docker Compose Install.

Đối với người dùng linux chỉ cần dùng lệnh:

$ sudo curl -L "https://github.com/docker/compose/releases/download/1.29.2/docker-compose-$(uname -s)-$(uname -m)" -o /usr/local/bin/docker-compose
$ sudo chmod +x /usr/local/bin/docker-compose
$ sudo ln -s /usr/local/bin/docker-compose /usr/bin/docker-compose

# Kiểm tra phiên bản
$ docker-compose --version
docker-compose version 1.29.2, build 1110ad01

Để bắt đầu, giả sử bạn cần khởi động 2 service: node.js api & mysql server, hãy tạo một file docker-compose.yml.

version: "3.9"
services:
  node:
    image: my-node-app
    environment:
      - MYSQL_HOST: mysql
      - MYSQL_USER: hoaitx
      - MYSQL_PASSWORD: password
    ports:
      - "3000:3000"
    networks:
      - my_app
    depends_on:
      - mysql

  mysql:
    image: mysql
    environment:
      - MYSQL_USER=hoaitx
      - MYSQL_PASSWORD=password
    networks:
      - my_app
    volumes:
      - ./data:/var/lib/mysql

networks:
  my_app:

Sau đó sử dụng lệnh docker-compose để khởi động.

$ docker-compose up -d

Để xem danh sách các service đang chạy:

$ docker-compose ps

Note: các lệnh docker-compose ở trên được thực hiện ở thư mục đang chứa file docker-compose.yml.

Cũng giống như Dockerfile, file yml của docker compose cũng có một tập các lệnh. Docker compose vẫn đang liên tục bổ sung thêm các lệnh mới ở các version sau của docker, chính vì thế bạn nên kiểm tra kỹ version đang sử dụng trong file yml với version của docker trước khi sử dụng chúng.

Thành phần

Một file yml thường có version & services, version để báo cho docker biết bạn sử dụng version nào, còn service là nơi để liệt kê ra những dịch vụ sẽ được chạy. Ngoài ra nó còn có networks chứa những mạng (network) được sử dụng trong này.

Ví dụ dưới đây là một file yml version 3.9 để chạy cùng lúc node.js và mysql:

version: "3.9"
services:
  node:
    image: my-node-app
    environment:
      - MYSQL_HOST: mysql
      - MYSQL_USER: hoaitx
      - MYSQL_PASSWORD: password
    ports:
      - "3000:3000"
    networks:
      - my_app
    depends_on:
      - mysql

  mysql:
    image: mysql
    environment:
      - MYSQL_USER=hoaitx
      - MYSQL_PASSWORD=password
    networks:
      - my_app
    volumes:
      - ./data:/var/lib/mysql

networks:
  my_app:

Tips: yml là một file sử dụng các ký tự space để lùi dòng, ví thế bạn cần phải thận trọng trong việc xây dựng file này. Một dòng bị sai cũng có thể khiến docker-compose không thể chạy được.

  • version là version của file yml.
  • services chứa các dịch vụ sẽ được chạy.
  • networks chứa các thiết lập về mạng sẽ dùng.

Với mỗi service chúng ta sẽ có tên, tên này vừa là tên của service cũng là domain để các service gọi lẫn nhau, như trong ví dụ trên node sẽ gọi sang mysql bằng chính cái tên mysql luôn (MYSQL_HOST: mysql).

  • image là tên của image sẽ được dùng trong container.
  • environment là phần thiết lập biến môi trường.
  • ports thiết lập việc ánh xạ các cổng từ trong container ra ngoài máy chủ.
  • volumes thiết lập thư mục được mount từ máy chủ vào docker container.
  • networks khai báo tất cả các networks mà container được phép join vào.
  • depends_on để thiết lập việc phụ thuộc lẫn nhau giữa các service, tức là service chỉ được khởi tạo khi service kia đã chạy.

Ngoài những lệnh trên thì docker-compose cũng hỗ trợ rất nhiều lệnh khác nữa, tôi không thể liệt kê ra hết ở đây mọi người có thể tìm thấy tài liệu tại đây.

Tôi xin phép điểm qua một số lệnh nổi bật nữa:

  • build sẽ thay thế image, bình thường bạn sẽ cần có một image xác định để khởi chạy được container (service) thông qua lệnh docker build. Nếu dùng build bạn sẽ không cần phải build ra image trước nữa mà docker-compose sẽ build mỗi khi khởi chạy. Xem chi tiết tại Compose File v3 | #build.
  • deploy là một lệnh khá hay tuy nhiên nó chỉ khả dụng khi bạn sử dụng docker swarm, nhìn chung deploy là nơi tập hợp các quy tắc chỉ dẫn service của bạn sẽ được chạy như thế nào. Ví dụ như cấu hình số lượng các bản replicas, cấu hình chạy trên node xác định, tự động restart lại service nếu bị break down…
  • Ngoài ra còn rất nhiều lệnh nữa mà bạn có thể xem thêm ở Compose File v3

Compose CLI

Nắm bắt được các lệnh docker-compose sẽ giúp bạn triển khai được ứng dụng một cách dễ dàng. Tôi xin liệt kê một số lệnh cơ bản dưới đây:

Để xem hướng dẫn:

$ docker-compose --help

Kiểm tra phiên bản docker compose:

$ docker-compose --version
docker-compose version 1.29.2, build 1110ad01

Để deploy, tại thư mục có chứa file .yml:

$ docker-compose up -d

Để cập nhật các thay đổi từ .yml, chạy lại lệnh deploy nó sẽ kiểm tra các thay đổi và tự biết cập nhật những gì.

Xem danh sách các service:

$ docker-compose ps

Kiểm tra logs từ các service:

$ docker-compose logs

Huỷ bỏ:

$ docker-compose down

Tổng kết

Docker compose cho phép chúng ta chạy nhiều services (container) cùng lúc. Nó lưu trữ các lệnh hướng dẫn trong một file .yml/.yaml mà chúng ta thường hay thấy là docker-compose.yml.

Docker compose phù hợp với các dự án nhỏ mà không cần scale ra các node. Để có thể scale docker cung cấp một chế độ gọi là swarm. Bài viết sau tôi sẽ nói rõ hơn về docker swarm.

Bạn thấy bài viết này có ích?
  • Không

  • Bình thường

Bình luận
DMCA.com Protection Status